biểu bì

1. Ở thực vật: lớp tế bào phía ngoài để bảo vệ. Vách ngoài của BB thường được bao phủ bằng lớp cutin giống như sáp nhằm ngăn cản sự khô kiệt, bảo vệ cho các tế bào phía dưới không bị những tác hại cơ học, tăng khả năng chống lại sự xâm nhập của nấm, vi khuẩn, vv. Tế bào BB điển hình có hình phiến xếp sít nhau chỉ trừ các tế bào lỗ khí (tế bào khí khổng). Vùng BB được phân hoá của rễ có mang lông gọi là lớp lông rễ.

2. Ở động vật: lớp tế bào hoặc mô ngoài cùng để bảo vệ cho các mô phía dưới và bảo đảm cho cơ thể không bị thấm nước. Ở động vật có xương sống, BB có nhiều lớp tế bào và tạo thành lớp ngoài của da. Bề mặt BB bị bào mòn dần và lại được tái tạo do sinh trưởng của những tế bào mới của lớp Manpighi ở ngay dưới đó. Sản phẩm BB ở động vật có xương sống: lông, tóc (ở người và động vật có vú); vuốt, móng, guốc, sừng (ở trâu, bò, cừu); mỏ, lông vũ và vảy trên chân (chim); mai (rùa). BB ở động vật không xương sống thường chỉ là một lớp tế bào đơn độc tiết ra lớp kitin bảo vệ. Đối với động vật chân khớp, lớp cutin là bộ xương ngoài. Xt. Da.



biểu bì

biểu bì
  • noun
    • Epidermis

Lĩnh vực: y học
 epidermis

bệnh biểu bì
 epidermidosis
bệnh biểu bì
 epidermosis
bệnh nấm biểu bì
 ring worm
biểu bì của da
 cuticle
chứng bong biểu bì
 epidermolysis
dạng biểu bì
 epidermoid
lớp gai biểu bì
 stratum spinosum epidermidis
lớp nông biểu bì phôi
 epitrichial layer
lớp trong sáng của biểu bì
 stratum lucidum epidermidis
màng ngoài, biểu bì
 cuticula
nấm ký sinh ở người thường nhiễm ở da, móng và tóc lông gây bệnh fanis và bệnh nấm biểu bì
 trichophyton
thủ thuật tạo hình biểu bì
 epidermatoplasty
trong biểu bì
 intraepidermal
u biểu bì
 epidermoid
ung thư từ biểu bì
 carcinoma

 cuticle